Neu khong doc duoc xin bam vao Thinh Nguyen Thu Vietnet
hoac la vao day de download Thinh Nguyen Thu .doc
Ghi chú: Chữ ky' của quy' vị cần phải có đầy đủ Họ Tên và Địa Chỉ mới có giá trị.
THỈNH NGUYỆN THƯVIỆT NAM CỘNG H̉A
===============================================================
Ngày 19 tháng 8 năm 2008
Kính gửi Ngài Ban Ki-moon
Tổng Thư Kư Liên Hiệp Quốc
Trụ sở Liên Hiệp Quốc
First Avenue at 46th Street
New York, NY 10017 – USA
Kính thưa Ngài Tổng Thư Kư,
Nhân danh Thủ Tướng cuối cùng của Chánh Phủ Việt Nam Cộng Hoà mà đất nước bị Cộng Sản Bắc Việt tấn chiếm bằng vũ lực ngày 30/04/1975, tôi trân trọng thỉnh cầu Ông Tổng Thư Kư vui ḷng triệu tập Hội Nghị Quốc Tế, ấn định tại điều 7 của Định ước Hội nghị Quốc tế về Việt Nam, kư ngày 02/03/1973 bởi ba nước Việt Nam Cộng Ḥa (VNCH/miền Nam), Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa (VNDCCH/miền Bắc), Chánh phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng Ḥa miền Nam Việt Nam, và chín nước khác trong số có năm quốc gia hội viên thường trực của Hội đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc và bốn nước hội viên của Ủy ban quốc tế Kiểm soát và Giám sát (Ba Lan, Hung Gia Lợi, Nam Dương, Gia Nă Đại) để bảo đảm sự thi hành của Hiệp Định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam kư ngày 27/01/1973 tại Ba Lê, v́ các lư do được tŕnh bày sau đây:
1. Sau đệ nhị Thế chiến, nhân dân Việt Nam đă anh dũng chiến đấu để tranh thủ độc lập cho dất nước của ḿnh. Kết quả là ngày 05/06/1948, một hiệp định được kư kết giữa cựu Hoàng Bảo Đại và đại diện Chính Phủ Pháp theo đó Pháp trao trả chủ quyền cho Việt Nam từ Ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Từ đó Quốc Gia Việt Nam ra đời, được trên 80 nước nh́n nhận là một quốc gia độc lập, để chen vai củng cố ḥa b́nh và đóng góp vào sự thịnh vượng của cộng đồng thế giới. Nhưng giữa lúc Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam th́ Trung Cộng xúi giục và triệt để yểm trợ các đảng cộng sản Cao Ly và Việt Nam gây chiến để lật đổ các chính phủ hợp pháp của hai nước này nhằm mục tiêu bành trướng thế lực của đệ tam quốc tế ở Á châu.
2. Tại Việt Nam, một giải pháp chính trị được sấp xếp để chấm dứt cuộc chiến bằng Hiệp Định Geneve kư ngày 20/07/1954 chia đôi đất nước Việt Nam tại vĩ tuyến 17, đặt miền Băc dưới chế độ cộng sản và miền Nam dưới thể chế tự do dân chủ.
3. Nhưng chỉ 2 năm sau ngày kư kết Hiệp định Geneve th́ Cộng sản miền Bắc xé bỏ hiệp định, công khai xâm nhập người và vũ khí vào miền Nam với chủ trương nuốt trọn miền Nam bằng vũ lực. Một lần nữa, chiến tranh tái phát gây ra muôn vàn chết chóc và thống khổ cho người dân miền Nam. Nhiều nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Đại Hàn Dân Quốc, Thái Lan, Úc, và Tân Tây Lan đă gởi quân đội qua giúp Việt Nam trong cuộc chiến hoàn toàn tự vệ. Cuộc chiến chánh nghĩa này kéo dài được sáu năm th́ Thế Giới Tự Do đă ṃn mỏi trước sự ĺ lợm của phe cộng sản vốn dĩ khỏi phải bận rộn về dư luận và sự chống đối của nhân dân mà họ có toàn quyền sinh sát. Do đó một Hiệp định thứ hai là Hiệp Định Ba Lê (HĐBL) được kư ngày 27/01/1973 để chấm dứt chiến tranh.
4. Mục tiêu chính yếu của “Hiệp Định Chấm dứt Chiến tranh, Lập lại Ḥa b́nh ở Việt Nam” đă được góí ghém ngay trong tên gọi của văn kiện pháp lư này. Để tuân hành Hiệp định, quân đội ngoại quốc giúp đỡ Việt Nam đều rút về nước nhưng 200 ngàn quân đội xâm lăng của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa (VNDHCH/miền Bắc) không chịu rút, trái lại đă bám trụ ở lại miền Nam. Chỉ một ngày sau khi kư kết hiệp định Ba Lê, lực lượng 200 ngàn quân xâm lăng này đă liên tục đánh phá, chiếm đất giành dân trên năm chục ngàn lần vi phạm Hiệp Định ngưng bắn chấm dứt chiến tranh. Đây là hành động của VNDCCH vi phạm Điều 3/c của HĐBL (Xem Phụ đính “A”).
5. Trong lúc các nước đồng minh ngưng mọi quân viện cho Việt Nam Cộng Ḥa th́ Nga Xô và Trung Hoa Cộng Sản đă tăng quân viện gấp mấy lần, ước lượng vào khoảng 4 tỷ mỹ kim, giúp Bắc Việt tung hết 15 sư đoàn chính quy được trang bị hùng hậu của họ ngang nhiên tràn qua vùng phi quân sự và hai quốc gia trung lập láng giềng Lào và Kam Pu Chia vào cuối năm 1974 và đầu năm 1975 để xâm lăng Việt Nam Cộng Ḥa, trước mắt của Ủy Ban Quốc tế Kiểm Soát và giám sát lệnh ngưng bắn. Đây là hành động của VNDCCH vi phạm các Điều 7, 15 và 20 của HĐBL (Xem Phụ đính “B”).
6. V́ lư do cạn nguồn tiếp tế vũ khí và đạn dược, quân lực anh dũng của VNCH phải di tản dần vào miền Nam và cuối cùng Sài G̣n thất thủ ngày 30/04/1975. Liền sau khi chiếm đoạt miền Nam, Chính phủ VNDCCH đă giam giữ hơn nửa triệu quân dân cán chính VNCH tại các trại lao tù ở miền Bắc. Tại đây, họ bị cưởng bách lao động khổ sai, đày đọa thân xác bằng chế độ hà khắc, thiếu dinh dưởng, ăn không đủ no, đau không thuốc uống, bị tẩy năo, nhục mạ và khủng bố tinh thần bằng mọi h́nh thức. Chế độ trả thù này, cộng thêm một số rất đông cán bộ miền Nam bị bí mật thủ tiêu, đă gây con số chết chóc ước lượng vào khoảng 50 ngàn người. Gia đ́nh của nửa triệu nạn nhân bị tù đày này bị Chính phủ VNDCCH tịch thu nhà cửa, cưỡng bách định cư vào những vùng rừng núi hoang vu gọi là “vùng kinh tế mới”, đói khát lầm than v́ phải vật lộn với thiên nhiên bằng hai bàn tay trắng. Họ c̣n là nạn nhân của chính sách kỳ thị và trả thù, bị gọi là “ngụy”, mà một trong những hậu quả khốc liệt là không xin được việc làm và con cái họ không được nhận vào đại học. Đây là hành động của VNDCCH vi phạm Điều 11 của HĐBL (Xem Phụ đính “C’).
7. Hành động xâm lăng của Chính phủ VNDCCH được tiếp nối bằng một sự áp đặt miền Nam dưới chế độ Cộng sản độc tài của miền Bắc, với hậu quả đương nhiên tước đoạt quyền dân tộc tự quyết của nhân dân miền Nam tức là quyền tự do lựa chọn tương lai chính trị của ḿnh. Đây là hành động của VNDCCH vi phạm các Điều 9, 11 và 15 của HĐBL (Xem Phụ đính “D”).
8. Ngày 19 tháng giêng năm 1974, trong lúc Việt Nam Cộng Ḥa đối phó với những cuộc tấn công tới tấp của Cộng sản Bắc Việt th́ Cộng Ḥa Nhân Dân Trung Hoa lợi dụng cơ hội ngang nhiên xâm lăng toàn bộ quần đảo Hoàng Sa (Paracels) năm 1974, và sau đó Trường Sa (Spratlys) năm 1976. Theo sau Trung Hoa là Đài Loan và Phi Luật Tân cũng đă chiếm vài đảo ở Trường Sa, trong lúc cả thế giới đều biết rỏ hai quần đảo này thuộc lănh thổ của Việt Nam liên tục hàng mấy trăm năm trước khi bị Pháp đô hộ, và dưới quyền kiểm soát của Việt Nam Cộng Ḥa cho đến ngày bị tấn chiếm. Tất cả hành động xâm chiếm bất hợp pháp trên đây đă vi phạm trầm trọng và trắng trợn Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, Hiệp định ḥa b́nh Ba Lê và Định Ước quốc tế 1973 mà Cộng Ḥa Nhân Dân Trung Hoa là thành viên kư kết (Xem Phụ đính).
Kính thưa Ngài Tổng Thư Kư,
Với những hành động ngạo mạn trên đây, không những Chính phủ VNDCCH đă chà đạp những nguyên tắc cao đẹp của Hiến Chương Liên Hiệp Quốc về công lư và ḥa b́nh mà c̣n ngang nhiên đánh đổ nền tảng pháp trị mà quốc tế công pháp là thành tố chủ yếu để duy tŕ trật tự, cũng cố ḥa b́nh thế giới và mưu cầu phúc lợi chung cho nhân loại. Cả thế giới đều biết sở dĩ VNDCCH đă dám thách đố trọn thế giới là v́ cách đây 33 năm, các nhà lănh đạo các cường quốc đồng thời cũng là thành viên của Hội Đồng Bảo An Liên Hiệp quốc (HĐBALHQ) đă thờ ơ tiêu cực trước bạo lực lộng hành.
Chủ trương và hành động hung bạo nêu trên không thể tha thứ được v́ bên cạnh Hiệp Định Ba Lê c̣n có Định Ước Hội Nghị Quốc Tế do năm thành viên HĐBALHQ kư, trước sự chứng kiến của cố Tổng Thư Kư LHQ Kurt Waldheim lúc bấy giờ để cam kết bảo đảm sự thi hành nghiêm chĩnh HĐBL.
Thật vậy, Định Ước Hội Nghị Quốc Tế tại Phần Mở đầu, đă long trọng tuyên bố:
Chính Phủ Việt Nam Cộng Ḥa,
Chính Phủ Liên Bang Cộng Ḥa XHCN Xô Viết,
Chính Phủ Ca-na-đa,
Chính Phủ Cộng Ḥa Nhân Dân Trung Hoa,
Chính Phủ Hoa Kỳ,
Chính Phủ Cộng Ḥa Pháp,
Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng Ḥa Miền Nam VN,
Chính Phủ Cộng Ḥa Nhân Dân Hung-ga-ri,
Chính Phủ Cộng Ḥa In-đô-nê-xi-a,
Chính Phủ Cộng Ḥa Nhân Dân Ba Lan,
Chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa, và
Chính Phủ Vương Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan,
Với sự có mặt của Ông Tổng Thư Kư Liên Hiệp Quốc;
Nhằm mục đích ghi nhận các hiệp định đă kư kết; bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hoà b́nh ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam; góp phần vào ḥa b́nh và bảo đảm ḥa b́nh ở Đông Dương;
Đă thỏa thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
(Xem Phụ đính “E”).
Đặc biệt Điều 7/A của Định Ước quốc tế đă qui định trong trường hợp xảy ra bất cứ vi phạm nào của Hiệp định Ba Lê, các bên kư kết sẽ trao đổi ư kiến với các bên khác để xác định những biện pháp cần thiết. Điều 7/b c̣n tiên liệu rằng Hội nghị quốc tế về Việt Nam sẽ được triệu tập khi Chính phủ Hoa Kỳ và Chính Phủ Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa cùng yêu cầu hoặc do sáu hoặc hơn sáu nước kư kết có lời yêu cầu.
Rất tiếc là trong khoảng thời gian từ sau ngày kư kết HĐBL (27/01/1973) cho đến giữa năm 1974, lực lượng 200 ngàn quân Cộng sản Bắc Việt gài lại trong Nam không ngớt đánh phá miền Nam trong hàng chục ngàn lần tấn công, và mặc dù sau mỗi cuộc tấn công đều có sự khiếu nại của VNCH, nhưng tuyệt nhiên không có một phản ứng nào của bất cứ thành viên nào khác đă kư kết Định Ước với VNCH, cùng nhau góp ư giải quyết. Thái độ thụ động khó hiểu của các thành viên kư kết, nhất là của năm hội viên HĐBALHQ là một thái độ khuyến khích ư đồ xâm lăng của VNDCCH được thể hiện bằng cao điểm tổng tấn công đầu năm 1975 bằng cách tung trọn quân lực của họ gồm 15 sư đoàn chính quy cùng với vô số đơn vị chiến xa, trọng pháo, pḥng không và hỏa tiển, gây muôn vàn thiệt hại về nhân mạng và gẩy đổ xă hội cho nhân dân miền Nam, đă bị chiến tranh tàn phá liên tục trong 30 năm sau thế chiến II.
V́ công lư bị chao đảo, cùng lúc với nguyên tắc thượng tôn luật pháp bị chà đạp mở đường cho bạo lực lộng hành, gieo rắc tội ác, khủng bố, diệt chủng, xâm lăng, hải tặc, v.v… ở khắp nơi. Trong bối cảnh của một thế giới tao loạn như vậy, tôi vô cùng ngưỡng mộ ḷng can dảm và ư chí cương quyết của Ông Tổng Thư Kư đă chấp nhận mọi thách đố nhận lănh trách nhiệm lănh đạo tổ chức Liên Hiệp Quốc để mang lại ổn định và ḥa b́nh toàn cầu. Trong tinh thần đó, tôi thiết tha mong mỏi và thỉnh cầu Ông Tổng Thư Kư mở lại hồ sơ Hiệp Định Ba Lê và thi hành Điều 7 của Định ước ngày 02/03/1973, cho mở lại Hội nghị quốc tế về Việt Nam để bắt buộc:
A/ Chính phủ Nước Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tôn trọng và chấp hành các điều đă cam kết trong các lănh vực sau đây:
1. nghiêm chĩnh thi hành những Hiệp định Ba Lê và Định ước quốc tế đă kư kết để được xứng đáng là một thành viên của Liên Hiệp Quốc, biết thượng tôn luật pháp;
2. thi hành Điều 9 của HĐBL, phải gấp rút dân chủ hóa Việt Nam bằng cách hủy bơ Điều 4 Hiến Pháp và những điều liên hệ khác mà mục tiêu là cũng cố vị thế độc tài đảng trị của Đảng Cộng sản VN;
3. trả tự do tức khắc và vô điều kiện cho tất cả tu sĩ, và các tù nhân lương tâm c̣n đang bị giam cầm trong nước;
4. triệt để thi hành Điều 11 của HĐBL, ban bố, thực thi và bảo đảm những quyền tự do dân chủ của nhân dân: tự do cá nhân, nhân quyền, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín ngưỡng, v.v…, để xứng đáng với tư cách hội viên không thường trực của HĐBALHQ;
5. trong thời hạn tối đa 2 năm, tổ chức bầu cử chính quyền các cấp, từ trung ương đến địa phương. Các cuộc bầu cử này phải được thật sự tự do, dân chủ, và đặt dướí sự giám sát của Liên Hiệp Quốc.
B/ Chính phủ các nước Cộng Ḥa Nhân Dân Trung Hoa, Đài Loan và Phi Luật Tân trao trả quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lại cho nhân dân Việt Nam vốn thuộc lănh thổ VNCH đă bị các nước này xâm lăng, vi phạm trắng trợn Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, Hiệp định ḥa b́nh Ba Lê và Định Ước quốc tế 1973;
Kính thưa Ngài Tổng Thư Kư,
Dân tộc Việt Nam nghĩ rằng công lư phải được thực thi đồng đều cho mọi quốc gia và sắc tộc. Dân tộc Việt Nam cũng nghĩ rằng chính sách dùng khủng bố và hành hạ của Bắc Việt sau những lần xâm chiếm miền Nam không thể được đáp ứng bằng tưởng thưởng của Thế Giới Tự Do. Và quan trọng hơn cả, dân tộc Việt Nam nghĩ rằng những quyền dân tộc tự quyết, quyền dân tộc cơ bản cùng quyền tự do dân chủ được ấn định trong HĐBL phải được áp dụng đồng đều và đúng mức. Nếu cách đây 19 năm LHQ đă gửi 20 ngàn nhân viên của LHQ vào Kam Pu Chia để thi hành Hiệp định Ba Lê, giúp cho dân tộc Kam Pu Chia được tự do chọn lựa tương lai chính trị của họ, th́ LHQ cũng có trách nhiệm hành động tương tự đối với Việt Nam, để cho nhân dân Việt Nam được sử dụng quyền dân tộc tự quyết là một quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm.
Được như vậy, các nước đang là nạn nhân của tội ác và bất công sẽ thấy hy vọng của một ngày mai tươi sáng, nhất là dân tộc Việt Nam sẽ nhớ ơn Ông Tổng Thư Kư ngàn đời. Riêng tôi xin kính chúc Ngài thành công rực rỡ trong trách vụ trọng đại và tin tưởng Ngài sẽ mở một kỷ nguyên mới cho đường lối chu toàn sứ mạng cao đẹp của tổ chức Liên Hiệp Quốc.
Tôi trân trọng kính gởi đến Ngài lời chào trọng vọng nhất của tôi.
Nguyễn Bá Cẩn
Cựu Chủ Tịch Hạ Nghị Viện và
Thủ Tướng Chính Phủ VNCH
3107 Toscana Court
San Jose, CA 95135
P H Ụ Đ Í N H
I/ Trích từ Hiệp Định Ba Lê (27/01/1973)
=======
A. Điều 1.
Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lănh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một ngh́n chín trăm năm mươi tư về Việt Nam đă công nhận.
Điều 3.
a) ………
b) ………
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt-Nam phải ngừng mọi họat động tấn công nhau và triệt để tuân theo những điều quy định sau đây:
- Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển;
- Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
B. Điều 7.
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến khi thành lập Chính Phủ nói ở Điều 9 (b) và Điều 14 của Hiệp định này, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ không được nhận đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên quân sự kỹ thuật, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Điều 15.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp ḥa b́nh trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Bắc và miền Nam Việt Nam, không bên nào được cưỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Bắc và miền Nam Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất :
a) Giới tuyến quân sự giữa hai miền tại vĩ tuyến thứ mười bảy chỉ là tạm thời và không phải là một ranh giới về chánh trị hoặc về lănh thổ, như quy định trong đoạn 6 của tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ năm một ngh́n chín trăm năm mươi tư.
b) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ tôn trọng khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến quân sự tạm thời.
Điều 20.
a) Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam phải triệt để tôn trọng Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một ngh́n chín trăm năm mươi tư về Cam-pu-chia và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một ngh́n chín trăm sáu mươi hai về Lào đă công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam-pu-chia và nhân dân Lào: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ của các nước đó. Các bên phải tôn trọng nền trung lập của Cam-pu-chia và Lào.
Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam cam kết không dùng lănh thổ của Cam-pu-Chia và lănh thổ của Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của nhau và của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi họat động quân sự ở Cam-pu-chia và Lào, rút hết và không đưa trở lại vào hai nước đó quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
C. Điều 11.
Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ :
- Thực hiện ḥa giải và ḥa hợp dân tộc, xóa bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đă hợp tác với bên này hoặc bên kia;
- ……….
D. Điều 9.
Chính phủ Hoa Kỳ và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam sau đây :
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được tất cả các nước tôn trọng;
b) Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thong qua tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
Điều 11.
Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ :
- ……….
- Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân : tự do cá
nhân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín ngưỡng, tự do
đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài
sản và quyền tự do kinh doanh.
Điều 15.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp ḥa b́nh trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Bắc và miền Nam Việt Nam, không bên nào được cưỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Bắc và miền Nam Việt Nam thỏa thuận.
II/ Trích từ Định Ước của Hội Nghị Quốc Tế
về Việt Nam (02/03/1973)
=======
E. ĐỊNH ƯỚC
CỦA HỘI NGHỊ QUỐC TẾ VỀ VIỆT NAM
Chính Phủ Việt Nam Cộng Ḥa,
Chính Phủ Liên Bang Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Xô Viết,
Chính Phủ Ca-na-đa,
Chính Phủ Cộng Ḥa Nhân Dân Trung Hoa,
Chính Phủ Hoa Kỳ,
Chính Phủ Cộng Ḥa Pháp,
Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam,
Chính Phủ Cộng Ḥa Nhân Dân Hung-ga-ri,
Chính Phủ Cộng Ḥa In-đô-nê-xi-a,
Chính Phủ Cộng Ḥa Nhân Dân Ba Lan,
Chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa, và
Chính Phủ Vương Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan,
Với sự có mặt của Ông Tổng Thư Kư Liên Hiệp Quốc;
Nhằm mục đích ghi nhận các hiệp định đă kư kết; bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hoà b́nh ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam; góp phần vào ḥa b́nh và bảo đảm ḥa b́nh ở Đông Dương;
Đă thỏa thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây;
Điều 1
Các bên kư kết Định Ước này trịnh trọng ghi nhận, tuyên bố tán thành và ủng hộ Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam kư tại Pa-ri ngày 27 tháng giêng năm 1973 và bốn Nghị định thư của Hiệp định kư kết cũng vào ngày đó (sau đây gọi là Hiệp định và các Nghị định thư).
Điều 2
Hiệp định đáp ứng các nguyện vọng và các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ của nước Việt Nam , quyền tự quyết của nhân dân miện Nam Việt Nam và đáp ứng nguyện vọng tha thiết về ḥa b́nh của tất cả các nước trên thế giới. Hiệp định là một cống hiến to lớn đối với ḥa b́nh, quyền tự quyết, độc lập dân tộc và việc cải thiện quan hệ giữa các nước. Hiệp định và các nghị định thư phải được tôn trọng triệt để và phải được thi hành nghiêm chĩnh.
Điều 3
Các bên kư kết Định Ước này trịnh trọng ghi nhận những cam kết của các bên kư kết Hiệp định và các Nghị định thư tôn trọng triệt để và thi hành nghiêm chĩnh Hiệp định và các Nghị định thư.
Điều 4
Các bên kư kết Định Ước này trịnh trọng công nhận và triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ của nước Việt Nam cũng như quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam. Các bên kư kết Định Ước này triệt để tôn trọng Hiệp định và các Nghị định thư bằng cách không có bất cứ hành động nào trái với các điều khoản của Hiệp định và các Nghị định thư.
Ghi chú: Chữ ky' của quy' vị cần phải có đầy đủ Họ Tên và Địa Chỉ mới có giá trị.